Hỏi/Đáp Kỹ Thuật Vỏ xe Mazda CX5 thay loại nào ok?

Tập Lái
2/5/17
16
17
3
Xác nhận
confirm
2197678


Chào cả nhà. Cho mình hỏi chút về vỏ xe CX5 , mình sử dụng loại nào dc vậy ? Ngoài vỏ Toyo theo xe ra nè.

Mình cám ơn
 
Last edited by a moderator:
Reactions: Osin
Hạng D
8/4/11
1.971
4.315
113
vỏ Toyo ngon anh, thay ngoài cho rẻ chứ vào hảng chi cho khổ. Anh có thể tham khảo Mit, brid, v.v
 
Hạng C
11/2/11
745
1.252
93
www.falkentire.com
Xác nhận
confirm
Anh nên thay lốp Trung Quốc nhé.

Đừng thay lốp mấy hiệu lớn gần nhà, nó đắt mà chất lượng không cao.

Lên mạng đặt ship từ TQ về, chất lượng rất tốt, mốt cần bảo hành thì đóng lốp vào thùng gửi trả cho hãng, họ làm bảo hành tốt hơn, chỉ nửa tháng là gửi lốp khác về tới nhà cho mình.
 
Hạng D
29/3/16
1.030
978
93
42
Xác nhận
confirm
Cùng câu hỏi với bác chủ vì xe mình cũng hơn 30k km rồi. Vỏ nào êm hơn vỏ Toyo theo xe vậy các bác?
 
Reactions: HTK-5809 and Osin
Hạng D
24/8/18
1.316
1.270
63
44
Xác nhận
confirm
Thay Bridge stone á bác, ồn xíu nhưng nó bền. Sài Micheline cao su nó êm nhưng dễ bị đá chém lắm.
 
Reactions: Osin
Hạng D
29/10/16
2.286
1.311
113
Pháp
Xác nhận
confirm
Nếu bài nầy được các bạn và các Mod quang tâm, tôi nghĩ là sau khi tôi dịch thì có thể để vào trong phần kỹ thuật, tài liệu để cho các bạn nào muốn tìm hiểu sâu về bánh xe.

Quang trọng là tuí tiền, nhất là các thông số trên bánh xe.
Ở VN thì chắc loại khỏi vụ bánh mùa đông, tuyết, nhưng nên gia cố cho phần bánh bị chém, gia cố cho niềng xe. khỏi trầy trụa, thêm độ bền, độ chịu nóng, đó lá ý kiến của tôi. Còn các phần khác là có thể thêm vào, hay tìm hiểu

Tôi xin tạm dịch cho các bác nào cần hiểu thêm về các loại bánh thông thường mà chúng ta thường gặp

Ngoài ra trên xe còn có một dãy số gồm 4 chữ số , trong đó 2 số đầu là tuần lễ và 2 số sau là năm sản xuất (ít các bạn nào để ý lắm). Tức là tuổi của bánh, nhiều khi thấy nó tốt, nhưng cao su đã già rồi (thí dụ dưới có số 3903 là bánhh sản xuất vào tuần thứ 39 vào năm 2003) nếu tính đến giờ thì 17 năm ... do đó các bạn cũng nên để ý 4 số nầy nhé, và đừng mua lầm (bánh xe mới nhập hôm qua chẵng hạn...)







Thí dụ hình trên

1 Bánh xe

Hìệu vỏMichelin
LoạiEnergy Saver
Bề ngang205
Chiều cao55
Cấu trúc vỏR (là Radial)
Đường kính niềng xe16
trong tải92
Vận tốcV

2 Trọng tải và vận tốc


Ký hiệu Trọng tảiTrọng tải nhiều nhất trên mổi bánh (Kg)
92630
93650
94670
95690
96710
97730
98750
99775
100800
101825
102850
103875
104900
105925
106950
107975
1081000
1091030
1101060

Ký hiệu Trọng tảiTrọng tải nhiều nhất trên mổi bánh (Kg)
1111090
1121120
1131150
1141180
1151215
1161250
1171285
1181320
1191360
1201400
1211450
1221500
1231550
1241600
1251650
1261700
1271750
1281800
1291850

ký hiệu vận tốcVận tốc tối đa
Q160
R170
S180
T190
U200
H210
V240
ZR>240
W270
Y300
3 - L'UTQG : UNIFORM TIRE QUALITY GRADING

Ngoài ra trên bánh xe họ còn có UTGQ, trừ 4X4 và bánh đi tuyết , Đây là chất lương bánh được đề xuất ở bắc Mỹ

Trong đó treadwear đượ đánh giá từ 60 cho đến 620 , và 620 là ít hao mòn nhất so với 60
Độ bám đường được gọi là traction (kéo) từ A cho đến C và A là độ bám đường nhiều nhất
Độ chịu nóng được đánh giá A cho đến C (chịu nóng khi ma sát), cũng như trên, A là chiụ nhiệt cao température

Indice UTQG

4 - Thông số riêng của bánh xe
Có nhiều thông số được thêm vào và được kiểm chứng bởi từng chủng loại, từng hiệu, từng đời xe

Trong đó

XL ou ExtraloadTrọng tải những xe nặng, như xe hàng, xe tải,
RF ou Renforcénhư trên tức lá tăng gia cố cho bánh xe
MOMercedes
N0/N1/N2...Porsche
M+SMud+Snow (Đặc biệt cho 4x4, loại bánhh 4 mùa)

Bạn thấy Mud = bùn Snow = tuyết

Ngoài ra theo michelin còn có

Michelin

BBentley hay Audi (tuỳ theo thông số)
C1Chrysler Viper
G1Đạc biệt trên những xe (C6, Laguna2, Espace4 …)
K1Ferrari
S8Lexus RX300
ZpBánh xe sơ cua, không hơi Zéro Pressure
Continental




FRCó gia chắn chống chém bánh
MLCó che chắn cho niềng xe
*Dành cho BMW
M3Bmw M3
R01Audi
JJaguar
OWLViền chữ trên vỏ xe màu trắng
VmaxDành cho xe lớn, hạng sang , mạnh mẽ,
SSRCó thể nói là loại không cần hơi (bánh đặc)

........... Tạm dịch đến đây thôi, có rảnh em dịch tiếp

Goodyear

EMTBánh dành cho bị xệp (bánh sơ cua nhỏ)
FPbảo vệ niềng
OWLChữ viềng trắng Outline White letter
RBLChữ đen "Recessed Black Letter"
ROFNhư EMT,
RWLChữ trắng nổi
ULWBánh có cấu trúc nhẹ
WLTChử trắng "White letter"
WWViềng trắng
Dunlop

MFSBên hông có bảo vệ niềng xe "Max Flange Shield"
RunonflatBánh xe nhỏ sơ cua (như các hiệu trên)
ULWBánh có cấu trúc nhẹ
WLTChữ trắng "White letter"
RBLChữ đen "Recessed Black Letter"
OWLViềng trắng chữ đen "Outline White letter
FLBánh trước bên trái (quang trọng lắm nhé các bác)
FRBánh trước phải
RWLChữ trắng nổi
Pirelli

*dành đặc biệt cho BMW
Run flatNhư trên (bánh sơ cua nhỏ)
Jjaguar
allroadAudi allroad
FFerrari
K1Ferrari
AMSAston Martin
RO1Audi
RBChữ đen
RWChữ trắng
Bridgestone

RFTBánh sơ cua nhỏ
EXTBánh sơ cua nhỏ dành cho Mercedes

Phần số 5 không liên quan đến VN (dành cho Pháp), các bạn ở Pháp thì .... khỏi cần dịch làm gì.

5 - EQUIVALENCE DIMENSIONNELLE
Le TNPF (Travaux de Normalisation du Pneumatique pour la France) a mis en place un tableau des équivalences dimensionnelle pour aider à identifier les séries correspondantes à une dimension standard de pneumatique.
Principe de construction des tableaux :
Une dimension de pneumatique est considérée comme équivalente à la dimension d'origine si elle respecte les règles suivantes :
  • Indice de charge (LI : Load Index) strictement égal ou supérieur à celui du pneu d'origine,
  • Diamètre extérieur théorique (D : Design) compris dans l'intervalle de tolérance du diamètre théorique de la dimension d'origine. L'intervalle de tolérance est défini par +/- 3 % de la hauteur de boudin.
Cette tolérance est celle retenue par l'Organisation des Manufacturiers (ETRTO) qui standardise les caractéristiques dimensionnelles des pneumatiques.
Lors du montage d'une dimension équivalente figurant dans les tableaux, veillez particulièrement :
  • à la compatibilité pneu/roue/véhicule
  • à la préservation de l'espace suffisant (en statique et en dynamique) au niveau des passages de roues.
Le TNPF n'est pas en mesure de communiquer les dimensions de pneumatiques d'origine des différents modèles de véhicule. Seuls les constructeurs automobiles ont la possibilité d'informer les usagers sur les dimensions et autres caractéristiques de ces pneumatiques (en particulier indices de charge et de vitesse). C'est la raison pour laquelle les tableaux d'équivalence du TNPF ne constituent en aucun cas un guide de la transformation mais donnent des équivalences dimensionnelles théoriques.
 
Chỉnh sửa cuối:

Giới thiệu

  • Giấy phép MXH số 526/GP-BTTTT do Bộ TTTT cấp ngày 12/10/2015.
    Chịu trách nhiệm nội dung: Ngô Kỳ Lam .
    Công Ty Cổ Phần Ô Tô Xuyên Việt
    Địa chỉ: Tầng 6, Toà Nhà Việt Úc, 402 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM, VN.
    ĐT: 028 7307 6667

Facebook